Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng cho ô tô


 

      Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được sửa đổi năm 2014 có hiệu lực ngày 01/01/2016 quy định về biểu thuế tiêu thụ đặc biệt mới như sau:

Thue_xe_tintoantap



STT Hàng hóa, dịch vụ Thuế suất
 Loại hình Lượng thuế đóng (%)
1 a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này
2 Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống 45
3 Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3 50
4 Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 60
5 b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này 30
6 c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này 15
7 d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này 15
8 đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng. Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này
9 e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này
10 g) Xe ô tô chạy bằng điện
11 Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống 25
12 Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ 15
13 Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ 10
14 Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng 10

 

Dự thảo thuế tiêu thụ đặc biệt mới

Hàng hoá, dịch vụ

Thuế suất hiện hành (%) Dự thảo ngày 6/10/2015 (%)

Dự thảo ngày 16/10/2015 (%)

a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống, trừ loại quy định tại điểm d, e và g dưới đây
– Loại có dung tích xi lanh từ 1.000 cm3 trở xuống 45    
+ từ ngày 1/7/2016 đến hết ngày 31/12/2017 45 25 40 (thay đổi)
+ từ ngày 1/1/2018 45 20 30 (thay đổi)
+ từ ngày 1/1/2019 45 20
– Loại có dung tích xi lanh từ trên 1.000 cm3 đến 1.500 cm3 45     
+ từ ngày 1/7/2016 đến hết ngày 31/12/2017 45 30 40 (thay đổi)
+ từ ngày 1/1/2018 45 25 35 (thay đổi)
+ từ ngày 1/1/2019 45 25
– Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3 45     
+ từ ngày 1/7/2016 đến hết ngày 31/12/2017 45 40 40
+ Từ ngày 1/1/2018 45 30 30
+ Từ ngày 1/1/2019 45 30 30
– Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3  50     
+ từ ngày 1/7/2016 đến hết 31/12/2017 50 60 50 (thay đổi)
+ từ ngày 1/1/2018 50 55 50 (thay đổi)
– Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3  50     
+ từ ngày 1/1/2018 50 55 55
+ từ ngày 1/1/2019 50 55 60 (thay đổi)
– Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3       
+ từ ngày 1/7/2016 60 90 90
– Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3       
+ từ ngày 1/7/2016 60 110 110
– Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3       
+ từ ngày 1/7/2016 60 130 130
– Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3       
+ từ ngày 1/7/2016 60 150 150
b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ   30  15  15 
c)Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ   15  5  10 (thay đổi)  
g) xe ô tô chạy bằng điện        
– loại chở người dưới 9 chỗ 25 10 15 (thay đổi)
– loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ 15 5 15 (thay đổi)
– Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ 10 0 5 (thay đổi)





Mít&Béo

Bài báo khác

Phản hồi