Trương Mạn Ngọc


  1. Tiểu sử

      Trương Mạn Ngọc. Tên tiếng Hoa phồn thể: 張曼玉, bính âm: Zhāng Mànyù. Tên tiếng Anh: Maggie Cheung Man-yuk.

       Trương Mạn Ngọc sinh ngày 20 tháng 9 năm 1964 tại Hồng Kông trong một gia đình thương gia gốc Thượng Hải. Do gia đình chuyển sang Anh sinh sống, thời thơ ấu và niên thiếu của Trương trải qua ở nước ngoài. Cô được coi là một trong “Tứ đại mĩ nhân” của điện ảnh Hoa ngữ thập niên 1980 và 1990 cùng với Lâm Thanh Hà, Quan Chi Lâm và Lý Gia Hân, Trương Mạn Ngọc không chỉ nổi tiếng nhờ sắc đẹp mà còn nhờ khả năng diễn xuất, cô là nữ diễn viên người châu Á đầu tiên giành giải Nữ diễn viên xuất sắc (Prix d’interprétation féminine) tại Liên hoan phim Cannes và đang là người giữ kỉ lục về số lần được trao giải Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất tại Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông




       Năm 1983, Trương Mạn Ngọc trở về Hồng Kông tham gia cuộc thi Hoa hậu Hồng Kông của hãng truyền hình TVB và được trao ngôi Á hậu. Cùng năm này cô cũng vào đến vòng bán kết của cuộc thi Hoa hậu Thế giới (Miss World). Danh hiệu sắc đẹp đã mở ra cho Trương Mạn Ngọc con đường đến với nghệ thuật, cô bắt đầu tham gia đóng các bộ phim truyền hình của hãng TVB trong đó phải kể tới bộ Tân trát sư huynh (新紮師兄, 1984) đóng cùng Lương Triều Vĩ và Lưu Gia Linh.

       Sau những thành công với điện ảnh Hồng Kông, Trương tham gia đóng phim nước ngoài đầu tiên năm 1996, bộ phim Pháp Irma Vep của đạo diễn Olivier Assayas. Hai người sau đó đã lập gia đình năm 1998 và chia tay nhau năm 2001. Năm 2004, Trương Mạn Ngọc và Assayas lại hợp tác trở lại trong bộ phim Clean, tác phẩm này giúp Trương trở thành nữ diễn viên người châu Á đầu tiên giành giải Nữ diễn viên xuất sắc (Prix d’interprétation féminine

  1. Sự nghiệp

      Trương đóng phim điện ảnh cũng từ năm 1984 và chỉ một năm sau đó cô đã có vai diễn ấn tượng trong phim Câu chuyện cảnh sát (警察故事, 1985), đó là vai A May, bạn gái của cảnh sát Trần Gia Câu do Thành Long thủ vai. Trong giai đoạn đầu của sự nghiệp điện ảnh, vai diễn của Trương trong các bộ phim thường chỉ là các cô gái xinh đẹp và không đòi hỏi cao về kĩ năng diễn xuất. Năm 1988, Trương Mạn Ngọc thực sự chứng tỏ khả năng diễn xuất với vai diễn đột phá trong Vượng giác tạp môn (旺角卡門, 1988), một tác phẩm của đạo diễn Vương Gia Vệ, Trương được đề cử giải Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất tại Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông và cũng đánh dấu sự cộng tác lâu dài và thành công giữa cô và đạo diễn Vương Gia Vệ. Sau thành công nghệ thuật đầu tay này, Trương Mạn Ngọc tiếp tục tham gia cả hai thể loại phim nghệ thuật và trở thành ngôi sao của điện ảnh Hồng Kông qua các bộ phim có doanh thu lớn như Đông phương tam hiệp (東方三俠, 1993) hay những phim được giới phê bình đánh giá cao như Đông tà Tây độc (東邪西毒, 1994) và Điềm mật mật (甜蜜蜜, 1996).
Cho đến nay tuy gần như đã tạm ngừng sự nghiệp điện ảnh[2], Trương vẫn được coi là một trong những nữ diễn viên xuất sắc nhất trong lịch sử nghệ thuật thứ bảy của Trung Quố

  1. Thành tựu

Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông-giải Kim Tượng

       Trương Mạn Ngọc đang là nữ diễn viên giữ kỉ lục về số lần đề cử (9 lần) giải Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất, trong đó cô đã chiến thắng 5 lần vào các năm:
1990, phim Bất thoát miệt đích nhân (不脫襪的人)
1993, phim Nguyễn Linh Ngọc (阮玲玉)
1997, phim Điềm mật mật (甜蜜蜜)
1998, phim Ba chị em họ Tống (宋家皇朝)
2001, phim Tâm trạng khi yêu (花樣年華)

Giải thưởng Điện ảnh Đức (Berlin)

       Trương Mạn Ngọc dành Gấu Bạc cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất cho vai diễn trong phim Nguyễn Linh Ngọc.

Giải thưởng Điện ảnh Pháp – Liên hoan phim Cannes

       Trương mạn ngọc trở thành nữ diễn viên châu Á đầu tiên được trao giải Nữ diễn viên xuất sắc (Prix d’interprétation féminine) với phim Clean (2004)

Giải thưởng Điện ảnh Kim Mã của Đài Loan

       Trương Mạn Ngọc đã có tới 4 lần được trao giải Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất cho vai diễn trong các phim Người New York (人在紐約, 1989), Nguyễn Linh Ngọc, Điềm mật mật và Tâm trạng khi yêu. Ngoài ra cô còn 1 lần khác được trao giải Kim Mã dành cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất cho vai diễn trong phim Cổn cổn hồng trần (滾滾紅塵, 1990).

Giải thưởng hội phê bình phim Hồng Kông

       Nữ diễn viên xuất sắc nhất của HKFCS cho Điềm mật mật 甜蜜蜜 (1996)

Liên hoan phim châu Á-Thái Bình Dương

       Giải nữ diễn viên xuất sắc nhất cho Điềm mật mật 甜蜜蜜 (1997)

Liên hoan phim quốc tế Hawaii

       Giải thưởng Thành tựu trong diễn xuất (2004)

Liên hoan phim thế giới Montreal lần thứ 29

       Giải đặc biệt cho các đóng góp cho nghệ thuật điện ảnh (2005)

Liên hoan phim quốc tế Thượng Hải lần thứ 10

       Giải thưởng đóng góp xuất sắc cho điện ảnh Trung Quốc (2007)

Năm 2005, trong cuộc bình chọn nhân kỉ niệm 100 năm nền điện ảnh Trung Hoa, cô đã được bình chọn là “Nữ diễn viên Trung Quốc được yêu thích nhất”, cùng với Trương Quốc Vinh ở hạng mục “Nam diễn viên Trung Quốc được yêu thích nhất”.

  1. Tác phẩm
  •  Năm 1984 : Thanh oa vương tử (青蛙王子)

  •  Năm 1984 : Duyên phận (緣份)
  •  Năm 1985 : Ma đăng tiên lí kì duyên (摩登仙履奇緣)
  •  Năm 1985 : Câu chuyện cảnh sát (警察故事)
  •  Năm 1985 : Thánh đản kì ngộ kết lương duyên (聖誕奇遇結良緣)
  •  Năm 1986 : Mân côi đích cố sự (玫瑰的故事)
  •  Năm 1986 : Khai tâm quỷ chàng quỷ (開心鬼撞鬼)
  •  Năm 1986 : Nguyên chấn hiệp và Vệ Tư Lí(原振俠與衛斯理)
  •  Năm 1987 : Thiên tứ lương duyên(天賜良緣)
  •  Năm 1987 : Tâm khiêu nhất bách(心跳一百)
  •  Năm 1987 : Tinh trang truy nữ tử(精裝追女仔)
  •  Năm 1987 : Kế hoạch tục tập A(A計劃續集)
  •  Năm 1988 : Ứng triệu nữ lang(應召女郎)
  •  Năm 1988 : Ái đích đào binh(愛的逃兵)
  •  Năm 1988 : Góa phụ tân nương(過埠新娘)
  •  Năm 1988 : Song phì lâm môn(雙肥臨門)
  •  Năm 1988 : Vượng giác tạp môn(旺角卡門)
  •  Năm 1988 : Nam Bắc mụ đả(南北媽打)
  •  Năm 1988 : Nguyệt lượng tinh tinh thái dương(月亮星星太陽)
  •  Năm 1988 : Câu chuyện cảnh sát 2(警察故事續集)
  •  Năm 1988 : Phì miêu lưu lãng kí(肥貓流浪記)
  •  Năm 1988 : Hoàng sắc cố sự(黃色故事)
  •  Năm 1988 : Lưu kim tuế nguyệt(流金歲月)
  •  Năm 1989 : Tiểu tiểu tiểu cảnh sát(小小小警察)
  •  Năm 1989 : Bất thoái miệt đích nhân(不脫襪的人)
  •  Năm 1989 : Thiếu nữ tâm(少女心)
  •  Năm 1989 : Tái kiến Vương Lão Ngũ(再見王老五)
  •  Năm 1989 : Ngã yếu phú quý(我要富貴)
  •  Năm 1989 : Cầu ái dạ kinh hồn(求愛夜驚魂)
  •  Năm 1989 : Cấp đồng kì hiệp(急凍奇俠)
  •  Năm 1989 : Thần dũng song muội(神勇雙妹嘜)
  •  Năm 1990 : Người New York(人在紐約)

  •  Năm 1990 : Tam nhân tân Thế giới(三人新世界)
  •  Năm 1990 : Khách đồ thu hận(客途秋恨)
  •  Năm 1990 : Hồng trường phi long(紅場飛龍)
  •  Năm 1990 : Ái tại biệt hương đích quý tiết(愛在別鄉的季節)
  •  Năm 1990 : Cổn cổn hồng trần(滾滾紅塵)
  •  Năm 1991 : A Phi chính truyện(阿飛正傳)
  •  Năm 1991 : Chí tại xuất vị(志在出位)
  •  Năm 1991 : Hào môn dạ yến(豪門夜宴)
  •  Năm 1991 : Phú quý cát tường(富貴吉祥)
  •  Năm 1991 : Hắc tuyết(黑雪)
  •  Năm 1991 : Song thành cố sự(雙城故事)
  •  Năm 1991 : Nguyễn Linh Ngọc(阮玲玉)
  •  Năm 1992 : Lưỡng cá nữ nhân, nhất cá tịnh, nhất cá ngô tịnh(兩個女人,一個靚,一個唔靚)
  •  Năm 1992 : Bạch mân côi(白玫瑰)
  •  Năm 1992 : Chuyện hỉ trong nhà(家有喜事)
  •  Năm 1992 : Chân đích ái(真的愛妳)
  •  Năm 1992 : Tân Long Môn khách sạn(新龍門客棧)

Bản tiếng trung

  •  Năm 1992 : Hoa! Anh hùng(嘩! 英雄)
  •  Năm 1992 : Chiến thần truyền thuyết(戰神傳說)
  •  Năm 1992 : Song long hội(雙龍會)
  •  Năm 1992 : Câu chuyện cảnh sát 3(警察故事3: 超級警察)




  •  Năm 1993 : Thiên diện thiên vương(千面天王)
  •  Năm 1993 : Xích cước tiểu tử(赤腳小子)
  •  Năm 1993 : Đông phương tam hiệp(東方三俠)
  •  Năm 1993 : Võ hiệp thất công chủ(武俠七公主)

  •  Năm 1993 : Thanh xà(青蛇)
  •  Năm 1993 : Phi việt mê tình(飛越謎情)
  •  Năm 1993 : Xạ điêu anh hùng truyện chi đông thành tây tựu(射鵰英雄傳之東成西就)
  •  Năm 1993 : Thần kinh đao dữ phi thiên miêu(神經刀與飛天貓)

  •  Năm 1993 : Hiện đại hào hiệp truyện(現代豪俠傳)
  •  Năm 1993 : Liêm chính đệ nhất kích(廉政第一擊)
  •  Năm 1993 : Tế Công(濟公)
  •  Năm 1994 : Tân đồng cư thời đại(新同居時代)
  •  Năm 1994 : Đông tà Tây độc(東邪西毒)

  •  Năm 1996 : Điềm mật mật(甜蜜蜜)
  •  Năm 1996 : Irma Vep (phim Pháp -女飛賊再現江湖)

  •  Năm 1997 : Ba chị em họ Tống(The Soong Sisters-宋家皇朝)

  •  Năm 1998 : Chiếc hộp Trung Hoa (phim Mĩ – 中國匣)
  •  Năm 2000 : Nhất kiến chung tình (一見鍾情)

  •  Năm 2000 : Augustin, roi du Kung-fu(phim Pháp -愛在異鄉的故事)
  •  Năm 2000 : Tâm trạng khi yêu(花樣年華)
  •  Năm 2002 : Anh hùng(英雄)

  •  Năm 2004 : 2046
  •  Năm 2004 : Clean(錯過又如何)
  •  Năm 2008 : Đông Tà Tây Độc, cát bụi thời gian(Ashes of Time Redux – 東邪西毒)
  •  Năm 2009 : Định mệnh(Inglourious Basterds)

Phản hồi